KHÁI NIỆM SINH MỆNH – CUNG MỆNH VÀ BẢNG TRA CỨU

KHÁI NIỆM SINH MỆNH – CUNG MỆNH VÀ BẢNG TRA CỨU

Sinh Mệnh và Cung Mệnh (hay còn gọi là Cung Sinh và Cung Phi) 

 

Từ trước đến nay chúng ta hay lấy Sinh mệnh của mình ra để tìm màu sắc cho hợp ngũ hành tương sinh, tương khắc. Tuy nhiên điều này không hoàn toàn chính xác dẫn đến kết quả không như ý muốn vận mệnh không được hanh thông.

 

Thực ra, muốn luận về vấn đề tương sinh, tương  hợp trong ngũ hành đối với con người, ta cần phải xác định Cung Mệnh và cả Sinh Mệnh.

 

Trước tiên ta cần phân biệt 2 Mệnh chính là: Sinh Mệnh và Cung Mệnh 

 Sinh mệnh: tính lúc ta ra đời, Sinh Mệnh được tính theo năm, cả nam và nữ đều giống nhau. Và thường được dùng để xem Tử vi, tướng pháp.

Cung Mệnh: Khi ra đời, thì dù Sinh mệnh như nhau, nhưng Trai thì 7 vía, Gái lại 9 vía. Cha mẹ khác nhau, vợ chồng khác nhau, con cái khác nhau, hướng nhà khác nhau, địa lý khác nhau…, khiến cho Mệnh mỗi người có biến động, thay đổi, gọi là Cung Mệnh, tức là sự phát triển.

 

Hay nói cách khác:

===> Ta được Cha Trời cho Sinh Mệnh.

===> Ta được Mẹ Đất bao bọc, yêu thương bởi Bát Quái. Ấy là Cung Sống của chúng ta hay còn gọi là Cung Mệnh (Cung Phi)..

 

Sinh Mệnh gắn với con người từ lúc sinh ra, nó giống như tính cách bẩm sinh của người đó. Do vậy xem hung cát hàng ngày, hay xem 2 người có hợp với nhau hay không … thì sử dụng Sinh Mệnh sẽ rất chính xác.

Cha mẹ cho ta Sinh mệnh, thế nhưng, chính cuộc sống sẽ làm ta thay đổi số phận. Mỗi người khi lớn lên sẽ có lục thân (Bản thân, cha mẹ, anh chị em, con cái, vợ chồng, bạn bè) khác nhau, nhà cửa khác nhau, môi trường sinh sống khác nhau … khiến cho số mệnh của mỗi người đều có biến động. Cung Mệnh dựa trên Ngũ hành, Bát quái, qua đó phản ánh vạn vật trong vũ trụ và sự biến đổi, phát triển của chúng theo thời gian.

  

Ứng dụng của Cung Mệnh?

 

Cung Mệnh (Cung phi) bát trạch chính thức rất quan trọng trong thuật Phong Thuỷ trong việc xác định các yếu tố phong thủy tác động vào ta như: xác định tương quan ngũ hành (tương sinh, tương khắc..),  định phương hướng, tu tạo nhà cửa, bếp núc, mồ mả cho đúng Cát Phước, Hung họa…; ngoài ra còn sử dụng để tăng cường cho các mối quan hệ ngoài xã hội, cho công việc làm ăn, thăng quan tiến chức….

Đôi khi, cũng có người có Sinh Mệnh và Cung Mệnh trùng nhau.

Ví dụ: Nữ sinh năm 1992: Sinh mệnh là Kiếm Phong Kim, Cung Mệnh là Đoài, hướng chính Tây, hành Kim, màu trắng. Vậy là cả hai Mệnh đều là KIM. Nhưng đó chỉ là số ít,

 

Sự thực thì Sinh Mệnh và Cung Mệnh đều là những kinh nghiệm đã được ông cha đúc kết và ứng dụng trong thực tế, giúp cho cuộc sống mỗi người tốt đẹp hơn. Do Sinh Mệnh  rất gần gũi với đời sống hàng ngày, lại liên quan tới việc trọng đại như hợp tuổi, cưới xin … nên đa phần mọi người đều chỉ biết tới mệnh sinh mà không hề biết Cung Mệnh của mình.

Vậy sử dụng Sinh Mệnh để lựa chọn màu sắc trong phong thủy có đúng không?

Câu trả lời là đúng, nhưng chưa đủ, tùy vào nhu cầu, mong muốn về cuộc sống hiện tại,  ta cần lựa chọn theo Cung Mệnh hoặc Sinh Mệnh mà tốt nhất là ta nên chọn phù hợp với cả 2.

 

Cách tra tìm Cung Mệnh theo Bát trạch:

* Cần có 2 dữ liệu:

1- Phải biết Năm sinh của người cần xem.

2- Họ là Nam hay Nữ.

 

* Ví dụ:

Nam sinh năm 1981:

Tra tra theo cột đầu tiên: ứng với năm 1981. Như vậy người này:

Tuổi Âm lịch là : Tân Dậu.

Sinh mệnh là : Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu đá)

 

– Vì là Nam nên Cung Mệnh là Cung Khảm-Hành Thủy.

Vậy màu chính mệnh của anh này là màu Đen, xanh Dương của hành Thủy

 

+ Người này sẽ hợp với màu :

–          Đen, Xanh dương : theo quan hệ tương hợp –  Thủy hợp Thủy.

–          Màu trắng, xám, vàng kim : theo quan hệ tương sinh Kim sinh Thủy.

 

+ Kỵ màu :

–          Màu Vàng, Nâu: do tương khắc : Thổ khắc Thủy.

–          Màu xanh lá cây : mệnh cung bị sinh xuất, giảm năng lượng đi. Thủy sinh Thổ

 

BẢNG TRA CỨU SINH MỆNH – CUNG MỆNH

 

Năm Năm âm lịch Sinh MệnhNgũ Hành Giải nghĩa CUNG MỆNH
NAMCung- Hành NỮCung- Hành
1924 Giáp Tý Hải Trung Kim Vàng trong biển Tốn – Mộc Khôn –Thổ
1925 Ất Sửu Hải Trung Kim Vàng trong biển Chấn – Mộc Chấn –Mộc
1926 Bính Dần Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khôn – Thổ Tốn – Mộc
1927 Đinh Mão Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khảm –Thuỷ Khôn –Thổ
1928 Mậu Thìn Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Ly – Hoả Càn – Kim
1929 Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Cấn – Thổ Đoài – Kim
1930 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ Đất bên đường Đoài – Kim Cấn – Thổ
1931 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Đất bên đường Càn – Kim Ly – Hoả
1932 Nhâm Thân Kiếm Phong Kim Vàng chuôi kiếm Khôn – Thổ Khảm -Thuỷ
1933 Quý Dậu Kiếm Phong Kim Vàng chuôi kiếm Tốn – Mộc Khôn –Thổ
1934 Giáp Tuất Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Chấn – Mộc Chấn –Mộc
1935 Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Khôn – Thổ Tốn – Mộc
1936 Bính Tý Giản Hạ Thủy Nước khe suối Khảm –Thuỷ Khôn –Thổ
1937 Đinh Sửu Giản Hạ Thủy Nước khe suối Ly – Hoả Càn – Kim
1938 Mậu Dần Thành Đầu Thổ Đất đắp thành Cấn – Thổ Đoài – Kim
1939 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Đất đắp thành Đoài – Kim Cấn – Thổ
1940 Canh Thìn Bạch Lạp Kim Vàng sáp ong Càn – Kim Ly – Hoả
1941 Tân Tỵ Bạch Lạp Kim Vàng sáp ong Khôn – Thổ Khảm -Thuỷ
1942 Nhâm Ngọ Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Tốn – Mộc Khôn –Thổ
1943 Quý Mùi Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Chấn – Mộc Chấn –Mộc
1944 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khôn – Thổ Tốn – Mộc
1945 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khảm –Thuỷ Khôn –Thổ
1946 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Ly – Hoả Càn – Kim
1947 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Cấn – Thổ Đoài – Kim
1948 Mậu Tý Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Đoài – Kim Cấn – Thổ
1949 Kỷ Sửu Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Càn – Kim Ly – Hoả
1950 Canh Dần Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Khôn – Thổ Khảm -Thuỷ
1951 Tân Mão Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Tốn – Mộc Khôn –Thổ
1952 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Chấn – Mộc Chấn –Mộc
1953 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Khôn – Thổ Tốn – Mộc
1954 Giáp Ngọ Sa Trung Kim Vàng trong cát Khảm –Thuỷ Khôn –Thổ
1955 Ất Mùi Sa Trung Kim Vàng trong cát Ly – Hoả Càn – Kim
1956 Bính Thân Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Cấn – Thổ Đoài – Kim
1957 Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Đoài – Kim Cấn – Thổ
1958 Mậu Tuất Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Càn – Kim Ly – Hoả
1959 Kỷ Hợi Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Khôn – Thổ Khảm-Thuỷ
1960 Canh Tý Bích Thượng Thổ Đất tò vò Tốn – Mộc Khôn –Thổ
1961 Tân Sửu Bích Thượng Thổ Đất tò vò Chấn – Mộc Chấn –Mộc
1962 Nhâm Dần Kim Bạch Kim Vàng pha bạc Khôn – Thổ Tốn – Mộc
1963 Quý Mão Kim Bạch Kim Vàng pha bạc Khảm –Thuỷ Khôn –Thổ
1964 Giáp Thìn Phú Đăng Hỏa Lửa đèn to Ly – Hoả Càn – Kim
1965 Ất Tỵ Phú Đăng Hỏa Lửa đèn to Cấn – Thổ Đoài – Kim
1966 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy Nước trên trời Đoài – Kim Cấn – Thổ
1967 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy Nước trên trời Càn – Kim Ly – Hoả
1968 Mậu Thân Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Khôn – Thổ Khảm-Thuỷ
1969 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Tốn – Mộc Khôn –Thổ
1970 Canh Tuất Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Chấn – Mộc Chấn –Mộc
1971 Tân Hợi Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Khôn – Thổ Tốn – Mộc
1972 Nhâm Tý Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Khảm –Thuỷ Khôn –Thổ
1973 Quý Sửu Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Ly – Hoả Càn – Kim
1974 Giáp Dần Đại Khe Thủy Nước khe lớn Cấn – Thổ Đoài – Kim
1975 Ất Mão Đại Khe Thủy Nước khe lớn Đoài – Kim Cấn – Thổ
1976 Bính Thìn Sa Trung Thổ Đất pha cát Càn – Kim Ly – Hoả
1977 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ Đất pha cát Khôn – Thổ Khảm-Thuỷ
1978 Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Tốn – Mộc Khôn –Thổ
1979 Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Chấn – Mộc Chấn –Mộc
1980 Canh Thân Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu đá Khôn – Thổ Tốn – Mộc
1981 Tân Dậu Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu đá Khảm –Thuỷ Khôn –Thổ
1982 Nhâm Tuất Đại Hải Thủy Nước biển lớn Ly – Hoả Càn – Kim
1983 Quý Hợi Đại Hải Thủy Nước biển lớn Cấn – Thổ Đoài – Kim
1984 Giáp Tý Hải Trung Kim Vàng trong biển Đoài – Kim Cấn – Thổ
1985 Ất Sửu Hải Trung Kim Vàng trong biển Càn – Kim Ly – Hoả
1986 Bính Dần Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khôn – Thổ Khảm-Thuỷ
1987 Đinh Mão Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Tốn – Mộc Khôn –Thổ
1988 Mậu Thìn Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Chấn – Mộc Chấn –Mộc
1989 Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Khôn – Thổ Tốn – Mộc
1990 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Khảm –Thuỷ Cấn – Thổ
1991 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Ly – Hoả Càn – Kim
1992 Nhâm Thân Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Cấn – Thổ Đoài – Kim
1993 Quý Dậu Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Đoài – Kim Cấn – Thổ
1994 Giáp Tuất Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Càn – Kim Ly – Hoả
1995 Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Khôn – Thổ Khảm-Thuỷ
1996 Bính Tý Giảm Hạ Thủy Nước cuối nguồn Tốn – Mộc Khôn –Thổ
1997 Đinh Sửu Giảm Hạ Thủy Nước cuối nguồn Chấn – Mộc Chấn –Mộc
1998 Mậu Dần Thành Đầu Thổ Đất trên thành Khôn – Thổ Tốn – Mộc
1999 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Đất trên thành Khảm –Thuỷ Cấn – Thổ
2000 Canh Thìn Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Ly – Hoả Càn – Kim
2001 Tân Tỵ Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Cấn – Thổ Đoài – Kim
2002 Nhâm Ngọ Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Đoài – Kim Cấn – Thổ
2003 Quý Mùi Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Càn – Kim Ly – Hoả
2004 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khôn – Thổ Khảm-Thuỷ
2005 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Tốn – Mộc Khôn –Thổ
2006 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Chấn – Mộc Chấn –Mộc
2007 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Khôn – Thổ Tốn – Mộc
2008 Mậu Tý Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Khảm –Thuỷ Cấn – Thổ
2009 Kỷ Sửu Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Ly – Hoả Càn – Kim
2010 Canh Dần Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Cấn – Thổ Đoài – Kim
2011 Tân Mão Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Đoài – Kim Cấn – Thổ
2012 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Càn – Kim Ly – Hoả
2013 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Khôn – Thổ Khảm-Thuỷ
2014 Giáp Ngọ Sa Trung Kim Vàng trong cát Tốn – Mộc Khôn –Thổ
2015 Ất Mùi Sa Trung Kim Vàng trong cát Chấn – Mộc Chấn –Mộc
2016 Bính Thân Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Khôn – Thổ Tốn – Mộc
2017 Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Khảm –Thuỷ Cấn – Thổ
2018 Mậu Tuất Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Ly – Hoả Càn – Kim

 

 

————————————-**********———————————

TRUNGANH – NATURAL GEMSTONES

ĐÁ RUBY TỰ NHIÊN – VẬT PHẨM PHONG THỦY

HOTLINE: 033 602 3333

FB: RUBY TỰ NHIÊN

 EMAIL: RUBYTUNHIEN@GMAIL.COM

WEB: RUBYTUNHIEN.COM 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *